(+848) 3754 7000

Tin tức

Bản tin xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng
Ngày đăng: 15/03/16

Tại Trung Quốc, giá thép cây ở miền Bắc Trung Quốc vẫn chưa có dấu hiệu ngừng giảm vào đầu tuần qua vì người mua vẫn chưa có nhu cầu trở lại dù đã kết thúc tất cả các lễ hội mùa xuân.

Tại Bắc Kinh, thép cây HRB400 18-25mm do Hegang sản xuất đã giảm thêm 30NDT/tấn trong ngày đầu tuần xuống còn 3.730-3.740 NDT/tấn, đã bao gồm VAT 17%. Như vậy kể từ tuần trước đến đầu tuần qua giá thép cây đã giảm tổng cộng 100NDT/tấn.

Trên thị trường giao dịch kỳ hạn, giá thép cây giao tháng 10 tại Sàn Thượng Hải SHFE chốt phiên đầu tuần giảm 0,5%, đứng ở mức 4.016NDT/tấn.

Mới đây nhà sản xuất Hebei Iron&Steel (Hegang) đã niêm yết giá tham chiếu tháng 2 đối với thép cây HRB400 18-25mm ở mức 3.800NDT/tấn (609USD/tấn), tức cao hơn 140NDT/tấn so với tháng 1 bất chấp tình hình giao dịch trên thị trường giao ngay khá trì trệ.

Tại khu vực Bắc Âu : Các nhà cung cấp HRC Bắc Âu đã điều chỉnh giá trong tuần qua cho phù hợp với các mức giao dịch xuống thấp hơn.

Nhiều nhà sự trữ ở Benelux và Đức cho biết đã nhận được các chào bán tháng 04 từ các nhà sản xuất lớn tại mức giá 520 EUR/tấn xuất xưởng cơ bản, thấp hơn giá chào đầu tháng 02 khoảng 20EUR/tấn.

Một nguồn tin khác cũng khẳng định nhu cầu yếu ở Bắc Kinh khiến giá vẫn chững lại ở quanh mức 500EUR/tấn xuất xưởng mặc dù các chào bán từ các nhà sản xuất thì có giá cao hơn.

02 tuần trước, giá chào từ Italia đã tăng lên. Trong đó HRC được yết tại mức 490EUR/tấn xuất xưởng cơ bản, nhưng một nhà dự trữ lớn ở Bắc Âu cho biết khách hàng vẫn do dự với các đặt mua lớn vì sợ việc cung ứng kh6ng được suôn sẻ.

Tại Mỹ : Thị trường thép của Mỹ trầm lắng trong tháng 2/2013, giá xuất xưởng thép dây cán nóng tại Mỹ giảm 10USD/tấn ngắn ( 1 tấn ngắn = 907,18474 kg) còn khoảng 610-630 USD/tấn ngắn do nhu cầu chậm lại. Giá thép tấm nặng loại trung bình A36 cũng giảm 20USD/tấn ngắn còn khoảng 690-710 USD/tấn ngắn. Giá phế liệu giảm 15-20 USD/tấn ngắn trong tháng 2/2013.

Tuy nhiên, công ty SSAB Americas và Nucor Corporation đã tăng giá của họ thêm 30 USD/tấn, với ý định ngăn giá giảm hơn nữa. Các nhà máy khác cũng dự kiến điều chỉnh tăng giá lên trong tháng 3/2013.

Tại Ấn Độ : Giá thép dây cán nóng xuất xưởng tại Ấn Độ đã tăng lên khoảng 620-630 USD/tấn so với mức 616-625 USD/tấn trong tháng vừa qua. Đây là lần tăng thứ hai thêm gần 20 USD/tấn kể từ tháng 1/2013 mặc dù nhu cầu yếu trên thị trường thép cán nóng Ấn Độ.

Các nhà máy thép dự kiến gặp khó khăn trong việc tăng giá của họ trong ngắn hạn do các thương gia hạn chế đầu tư và hàng nhập khẩu tràn vào.

Tuy nhiên, thị trường thép cán nóng tại Ấn Độ dự kiến sẽ lạc quan do nhu cầu thị trường dự kiến bắt đầu tăng kể từ quý hai năm nay.

Tại thị trường trong nước: Do tháng 2 trùng với thời gian nghỉ Tết Nguyên đán kéo dài cộng với nhu cầu thị trường bất động sản vẫn đóng băng nên sản xuất và tiêu thụ thép tháng này đều ở mức thấp.

+Sản xuất : Ước lượng thép xây dựng sản xuất tháng 2 đạt 260.000 tấn, giảm 77.000 tấn (-20%) so với tháng trước và giảm 83.000 tấn (-24%) so với cùng kỳ năm ngoái ; Ước 2 tháng đầu năm đạt 597.000 tấn, giảm 31.500 tấn (-5%) so với cùng kỳ năm 2012.

+Tiêu thụ : Ước lượng thép tiêu thụ tháng 2 đạt 250.000 tấn, giảm 153.000 tấn (-38%) so với tháng trước và giảm 139.000 tấn (-35%) so với cùng kỳ năm ngoái ; Ước 2 tháng đầu năm đạt 653.000 tấn, tăng 30.000 tấn (+4,8%) so với cùng kỳ năm 2012.

+Tồn kho cuối tháng 2 : Ước tồn kho thép thành phẩm là 320.000 tấn, tăng 40.000 tấn (+14%) so với cùng kỳ năm trước; phôi chuẩn bị cho sản xuất tháng sau là 480.000 tấn, giảm 40.000 tấn (-7,6%) so với cùng kỳ năm trước.

+Về giá bán :

Tại thị trường trong nước, giá bán niêm yết (chưa VAT, chưa trừ chiết khấu) của các đơn vị sản xuất thép ổn định ở mức : tại miền Bắc : thép cây phổ biến từ 13,55-14,65 triệu đồng/tấn, thép cuộn phổ biến từ 13,7-14,65 triệu đồng/tấn ; tại miền Nam : thép cây ở mức từ 16,32-16,97 triệu đồng/tấn, thép cuộn ở mức từ 16,32-16,61 triệu đồng/tấn. Tuy nhiên giá bán thực tế tại nguồn (chưa VAT) tăng bình quân 200.000-300.000 so với cuối tháng 1 và hiện ở mức : tại miền Bắc từ 13,1-14,3 triệu đồng/tấn đối với thép cây và thép cuộn, tại miền Nam hiện phổ biến từ 13,5-14 triệu đồng/tấn.

Giá bán lẻ tại một số địa phương ổn định so với tháng trước và hiện đang giao động ở mức: tại miền Bắc giá từ 16-17 triệu đồng/tấn, tại miền Nam giá từ 16,5-18,0 triệu đồng/tấn.

Với tình hình sản xuất và giá bán như hiện nay thì phần lớn các doanh nghiệp sản xuất thép bị lỗ. Vì giá phôi dao động từ 12,3-12,8 triệu đồng/tấn, trong khi đó giá thép khoảng  13,500-14 triệu đồng/tấn (chưa tính VAT).

- Giao dịch phôi thép tăng trong cuối quý 1/2013

Bước vào tháng cuối quý 1/2013, giao dịch nhập khẩu các chủng loại phô thép của các doanh nghiệp Việt Nam có chiều hướng gia tăng đáng kể so với đầu năm nay. Đó là nhu cầu trong nước được nâng cao và giá xuất khẩu phôi thép của Trung Quốc giảm trung bình khoảng 7-8% so với tháng 12/2013. Tại khu vực thành phố cảng Phòng Thành liền kề cặp cửa khẩu Móng Cái - Đông Hưng, các doanh nghiệp Trung Quốc tập kết khoảng 200 nghìn tấn phôi thép để chờ xuất sang thị trường các nước láng giềng, trong đó Việt Nam được coi là trọng điểm. Có tới hơn 20 chùng loại phôi thép của Trung Quốc được tập kết, giới thiệu, chào hàng trong dịp này. Theo dự báo, tháng 1/2013, các hợp đồng mua bán phôi thép hai bên đối tác đã ký kết lên đến 3.500 tấn. Điều kiện giao hàng do hai bên thỏa thuận là CIF hoặc FOB.

Tham khảo giá chào hàng các loại phôi thép niêm yết ngày 27/02/2013

Tên hàng

Quy cách

ĐVT

Giá (NDT)

Giá (VNĐ)

Phôi thép dạng thanh không hợp kim H8B355,C<0,28%

120×120×6000

 

4.260

14.313.600

Phôi thép dạng thanh không hợp kim Q235, C<0,25%

150×150×6000

Tấn

4.250

14.280.000

Phôi thép ký hiệu H, C<0,25%

150×150×6000

Tấn

4.240

14.246.400

Phôi thép đúc Q235

120×120×6000

Tấn

4.260

14.313.600

Phôi thép dạng thanh 20MnSi

120×120×6000

Tấn

4.230

14.212.800

Phôi thép dạng thanh HBB335/20MnSi

120×120×6000

Tấn

4.310

14.481.600

Phôi thép cán nóng Q235

150×150×5800

Tấn

4.220

14.179.200

Phôi thép Q235/GB700-88

100×100×6000

Tấn

4.300

14.448.000

Phôi thép thỏi 20 MnSi

130×130×11700

Tấn

 4.270

14.347.200

Phôi thép Q215

120×120×6000

Tấn

4.230

14.212.800

Phôi thép Q235

120×120×9000

Tấn

4.250

14.280.000

Phôi thép Q235

120×120×11700

Tấn

4.210

14.145.600

Phôi thép C<0,25%-0,34%, mới 100%

125×125×11700

Tấn

4.280

14.380.800

Phôi thép C<0,27%, mới 100%

100×100×6500

Tấn

4.240

14.246.400

Phôi thép C<0,22%-0,27%, mới 100%

130×130×12000

Tấn

4.300

14.448.000

Phôi thép C<0,25%, mới 100%

120×120×6000

Tấn

4.260

14.313.600

Phôi thép không hợp kim C<0,25%, mới 100%

150×150×6000

Tấn

4.310

14.481.600

Phôi thép cán nóng 20 MnSi, mới 100%

120×120×6000

Tấn

4.270

14.347.200

Phôi thép Prime Steel Billet 2215

120×120×6000

Tấn

4.290

14.414.400

Phôi thép Prime hot Steel Billet

130×130×1170

Tấn

4.320

14.515.200

 

- Tình hình nhập khẩu sắt thép từ ngày19/02 -27/02/2013

Theo thống kê sơ bộ, tuần từ 19/02- 27/02/2013, nhập khẩu sắt thép (kể cả phôi thép) các loại về nước ta đạt 352,80 nghìn tấn với trị giá 249,71 triệu USD. Trong đó, riêng nhập khẩu phôi thép đạt 19,51 nghìn tấn với trị giá 11,32 triệu USD. Giá nhập khẩu trung bình phôi thép về nước ta trong tuần qua đứng ở mức 580 USD/tấn.

Tuần qua, các chủng loại thép cuộn cán nóng như cuộn cán nóng, tấm cán nóng, lá cán nóng được nhập khẩu nhiều về nước ta. Cụ thể một số chủng loại như sau:

Nhập khẩu trung bình thép cuộn cán nóng trong tuần đứng ở mức 683 USD/tấn. Hàn Quốc là thị trường cung cấp nhiều nhất thép cuộn cán nóng trong tuần qua (36,98 nghìn tấn), nhưng giá nhập khẩu trung bình tại thị trường này lại cao nhất. Thị trường có đơn giá nhập khẩu trung bình thấp nhất trong tuần qua là Singapore (500 USD/tấn), Nhật Bản (531 USD/tấn), Hồng Kong (555 USD/tấn)…

Nhập khẩu thép tấm cán nóng ước đạt 17,08 nghìn tấn với trị giá 9,62 triệu USD. Giá nhập khẩu trung bình thép tấm cán nóng trong tuần qua ở mức 563 USD/tấn. Nhật Bản là thị trường cung cấp nhiều nhất thép tấm cán nóng cho nước ta trong tuần qua và đây cũng là thị trường có đơn giá trung bình thuộc nhất (ở mức 531 USD/tấn). Giá nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc ở mức 579 USD/tấn.

Tuần ua, các doanh nghiệp đã nhập khẩu nhiều thép là cán nóng từ thị trường Ả Rập Xê Út, ước đạt 23,76 nghìn tấn với trị giá 13,64 triệu USD. Giá nhập khẩu trung bình thép lá cán nóng từ thị trường này ở mức 574 USD/tấn.

Tham khảo một số chủng loại sắt thép nhập khẩu từ ngày 19/02-27-02/2013

Tên hàng

Lượng

(tấn)

Giá (USD)

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK

GH

Phôi thép

Phôi thép dạng thanh (8.278 pcs). 130mm×130mm×6000mm.

C:0.25-0.30% ; MN : 0.50-0.80% ; SI: 0.15-0.30% ; P:0.04% MAX ; S :0.45% MAX

6.588

565

Nhật Bản

Hải Phòng

CFR

Phôi thép SS400 (không hợp kim),122mm×122mm×17500mm C<0.25%

6.046

556

Nhật Bản

Phú Mỹ

CFR

Phôi thép không hợp kim SD390 V20, (130×130×12,000mm)

6.037

568

Nhật Bản

SP-PSA

CFR

Phôi thép không hợp kim SD390 V35, (130×130×12,000mm)

646

605

Nhật Bản

SP-PSA

CFR

Phôi thép bằng thanh

1

1.257

Nhật Bản

KCN VSIP

CIF

Thép cuộn cán nóng

Thép cuộn cán nóng, Không tráng phủ mạ sơn, Không hợp kim, hang loại 2, Tiêu chuẩn JIS : G3131 1996 KT(8.4×1150) mm × Cuộn

37

450

Nhật Bản

Hải Phòng

CFR

Thép cuộn cán nóng ( đã ngâm dầu tẩy gỉ), cán phẳng, không tráng phủ mạ, không hợp kim Size (1.4 × 1.8) ×(600×1575)mm × coil

161

470

Nhật Bản

Hải Phòng

CFR

Thép cuộn cán nóng, hàng loại 2, chưa tráng phủ mạ sơn, không hợp kim, tiêu chuẩn JIS G3131, kích thước:  1,2-4,5mm×870-1350mm×cuộn

215

475

Nhật Bản

Hải Phòng

CFR

Thép cuộn cán nóng, không hợp kim, chưa tráng phủ mạ, sơn, chưa qua sử dụng, loại hai. KT: (1.3-3.2mm) ×(600-1600mm) × (cuộn)

215

480

Nhật Bản

Hải Phòng

CFR

Thép cuộn cán nóng, hàng loại 2,chưa tráng phủ mạ, sơn, không hợp, tiêu chuẩn JIS G3131, hàng mới, kích thước: 1,2-4,5mm×725-1176mm×cuộn

254

482

Nhật Bản

Hải Phòng

CFR

Thép cuộn cán nguội

Thép cuộn cán nguội, không hợp kim, chưa tráng phủ mạ, hàng loại 2, mới 100% (1,00mm×898mm×cuộn)

20

550

Nhật Bản

Bến Nghé

CFR

Thép cuộn cán nguội, cán phẳng, không tráng phủ mạ, không hợp kim, size (1.2-2.9) ×(800-1540) ×mm×coils, hàng loại 2

50

470

Nhật Bản

Hải Phòng

CFR

Thép cuộn cán nguội chưa dát phủ, mạ hoặc tráng—ASCR STEEL COIL ( COLD ROLLED COIL)-1.2×1150×coil (mm)

20

619

Đài Loan

Tân Thuận Đông

CIF

Thép cuộn cán nguội chưa dát phủ, mạ hoặc tráng-- ASCR STEEL COIL ( COLD ROLLED COIL)-1.4×1250×coil (mm)

19

624

Đài Loan

Tân Thuận Đông

CIF

Thép dây

Thép dây làm căm xe 3.16mm

45

850

Trung Quốc

Cát Lái

CIF

Thép dây tiết diện hình lục giác ( loại s2-h5/16-f 7.93)

3

1.549

Đài Loan

Cát Lái

CIF

Thép dây tiết diện hình lục giác S2-H8

1

1.549

Đài Loan

Cát Lái

CIF

Thép dây dự ứng lực, không hợp kim, chưa tráng phủ mạ, cán nguội (5.0mm×cuộn), hàm lượng  :0.78%, tiêu chuẩn BS5896-80

24

790

Trung Quốc

Hải Phòng

CIF

Thép dây dự ứng lực, không hợp kim, chưa tráng phủ mạ, cán nguội (6.0mm×cuộn), hàm lượng  :0.78%, tiêu chuẩn BS5896-80

25

790

Trung Quốc

Hải Phòng

CIF

Thép hình

Thép hình V cán nóng chưa tráng phủ mạ không hợp kim dạng thanh QC; (3.00-5.00×40-50×40-50×6000)mm :SS400B

435

516

Trung Quốc

Bến Nghé

CFR

Thép hình chữ H cán nóng, hợp kim (Boron 0.0008PCT min), quy cách : 125×125×6.5×9×12000mm, tiêu chuẩn CL SS400B

99

533

Trung Quốc

Bến Nghé

CFR

Thép hình chữ H150×75×5×7mm×6mm (chưa gia công quá mức cán nóng, có hợp kim) ( hàm lượng B= từ 0.0009 đến 0.0012 , hàm lượng C = từ 0.14 đến 0.17)

200

540

Trung Quốc

Bến Nghé

CFR

Thép hình chữ V cán nóng, hợp kim (Boron 0.0008PCT min), mới 100%, qui cách : 40×40×4.0×6000mm, tiêu chuẩn CL SS400B

102

544

Trung Quốc

Tân Thuận

CFR

Thép hình chữ U cán nóng, hợp kim (Boron 0.00008PCT Min), mới 100%, qui cách : 200×75×8.5×12000mm, tiêu chuẩn CL SS400B

97

546

Trung Quốc

Tân thuận

CFR

Thép lá cán nóng

Thép lá cán nóng(HR) dạng cuộn, chưa phủ mạ tráng, không hợp kim, hàng loại 2, mới 100% (1.2-2.98mm×1005-1500mm) ×cuộn

275

475

Đài Loan

Bến Nghé

CFR

Thép lá cán nóng dạng kiện – (Không phủ, không mạ, không tráng kẽm) 2.0MM-2.8MM×750MM-1250MM×1500MM-2850MM

300

450

Đài Loan

Cát Lái

CIF

Thép lá cán nóng(HR) chưa phủ mạ tráng. Loại 2, mới 100% (1,20-2,90)mm×(150-560)mm×cuộn

50

505

Nhật Bản

Cát Lái

CFR

Thép lá cán nóng không hợp kim được cán phẳng, chưa phủ mạ hoặc tráng dạng cuộn, chiều dày từ 1.58mm-2.92mm, chiều rộng từ 908mm-1181mm. Hàng không quy chuẩn loại2. Mới 100%

40

510

Nhật Bản

Cát Lái

CFR

Thép lá cán nóng dạng cuộn, không hợp kim, chưa qua tráng phủ mạ sơn, size (mm): (1.06-6.0) ×610UP×cuộn, hàng mới 100%

177

480

Australia

Hải Phòng

CIF

Thép lá cán nguội

Thép lá cán nguội dạng cuộn chưa phủ mạ,chưa tráng,chưa phủ hợp kim (dày 0.23mm, khổ 914mm)

288

667

Trung Quốc

Bến Nghé

CFR

Thép lá cán nguội, dạng cuộn chưa tráng, phủ mạ. Kích cỡ (1.2×1200) mm. Hàng mới 100%

289

640

Trung Quốc

Hải Phòng

CFR

Thép lá cán nguội, dạng cuộn, kích thước : 0.40mm×1250mm/cuộn (độ dày×khổ rộng/cuộn). Loại JIS G3141 SPCC-SD. Thép không hợp kim, chưa tráng phủ mạ sơn. Hàng mới 100%

41

740

Hàn Quốc

Hải Phòng

CIF

Thép lá cán nguội dạng cuộn, không hợp kim (0,120×750)mm

2.321

721

Nhật Bản

Tân Thuận Đông

CFR

Thép lá cán nguội chưa tráng phủ mạ dạng cuộn, không hợp kim (0.120mm×730mm)

987

724

Nhật Bản

Tân Thuận Đông

CFR

Thép tấm cán nóng

Thép tấm cán nóng, không hợp kim, chưa tráng phủ mạ sơn (1.2-5.0)mm×(600mm trở lên×1,200mm trở lên, mới 100%

100

453

Nhật Bản

Cát Lái

CFR

Thép tấm cán nóng, dạng kiện, hàng loại 2, chưa tráng phủ mạ sơn, không hợp kim, tiêu chuẩn JIS G3131, kích thước (3.0-4.4)mm×600mm trở lên×kiện, hàng mới 100%

54

440

Nhật Bản

Hải Phòng

CFR

Thép tấm cán nóng, không hợp kim, chưa tráng phủ mạ,sơn,chưa qua sử dụng,loại 2. Kích thước (1.2-6.0mm) × (600mm trở lên) × (1000mm trở lên)

188

450

Nhật Bản

Hải Phòng

CFR

Thép tấm cán nóng, không tráng mạ phủ sơn, không hợp kim, hang loại 2, tiêu chuẩn JISG 3131 1996 GRADE SPHC, hàng mới 100%, kích cỡ 1.80-2.80×700-1300×1200-2500mm/tấm

102

457

Nhật Bản

Hải Phòng

CFR

Thép tấm cán nóng dạng kiện, hang loại 2, chưa tráng phủ mạ sơn, không hợp kim, hang mới, tiêu chuẩn JIDG3131, kích thước : 1.2-6.0mm×600mm trở lên×900mm trở lên×kiện

101

460

Nhật Bản

Hải Phòng

CFR

Tin tức khác
15
03/16

Bản tin xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng

Tuần qua, giá thép trên các thị trường chủ chốt thế giới được điều chỉnh giảm do nhu cầu yếu ở hầu hết các thị trường. Nhu cầu thép tại Trung Quốc sau đợt nghỉ Tết vẫn duy trì ở mức yếu dù đã kết thúc tất cả các lễ hội của mùa xuân tại nước này.

Chi Tiết
15
03/16

Xuất khẩu thép: Giải pháp tối ưu khi thừa cung

Dư công suất, thừa thành phẩm, tiêu thụ nội địa không tăng, xuất khẩu sẽ là giải pháp tối ưu cho ngành thép Việt Nam hiện nay.

Chi Tiết
15
03/16

Nhà đầu tư thép nhận trái đắng

Thông tin sẽ có thêm 9 dự án trong ngành thép đi vào hoạt động trong năm 2011 và 4 dự án khác vào năm 2012, trong đó có không ít dự án sản xuất thép xây dựng, khiến quan hệ cung cầu mặt hàng này càng trở nên mất cân đối.

Chi Tiết